Tin nội bộ

CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CƠ SỞ ĐỐI VỚI CỐP PHA NHỰA MAXCOP

25/03/2021 - 13:21
Tiêu chuẩn cơ sở đối với cốp pha nhựa Maxcop

Tiêu chuẩn cơ sở là gì?

Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường….giúp cho doanh nghiệp có căn cứ pháp lý để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. TCCS do doanh nghiệp tự thực hiện xây dựng, công bố, chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước và người tiêu dùng.

Thuận Phát INC công bố cơ sở tiêu chuẩn đối với tấm cốp pha nhựa Maxcop

Lời nói đầu

Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Thuận Phát được thành lập từ ngày 27/9/2012, từ khi thành lập đến nay công ty đã đạt được một số thành tựu: không ngừng mở rộng quan hệ với các đối tác, doanh số liên tục tăng, cung cấp các sản phẩm đa dạng, đội ngũ cán bộ, công nhân viên giàu kinh nghiệm gắn bó ngay từ khi công ty được thành lập. Cơ cấu tổ chức hoạt động ngày càng chuyên nghiệp, hệ thống khách hàng liên tục tăng, doanh thu công ty tăng trưởng hàng năm.

Công ty hiểu rằng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo sẽ tạo dựng được lòng tin của khách hàng và thương hiệu của doanh nghiệp. Với mục tiêu mang đến sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng, khi đến với Thuận Phát quý khách hàng sẽ được phục vụ bởi một đội ngũ cán bộ, kỹ sư và công nhân chuyên nghiệp, nhiệt tình, có chuyên môn cao và sáng tạo trong công việc, luôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm: Chất lượng hoàn mỹ; Giá thành cạnh tranh; Dịch vụ chăm sóc chu đáo.

Nhằm khẳng định chất lượng sản phẩm và thương hiệu của Công ty, tiêu chuẩn cơ sở TCCS 01:2020/CN-TP được Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Thuận Phát xây dựng và công bố theo Quyết định số:01/2020/CN-TP ngày 02 tháng 5 năm 2020 của Tổng giám đốc Công ty, tuân thủ theo quy định tại Điều 11 khoản 3 và Điều 20 – Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.

Tấm cốp pha nhựa – Yêu cầu kĩ thuật

1. Phạm vi áp dụng:

Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật cho các sản phẩm Tấm cốp pha nhựa. Sản phẩm do Công ty cổ phần Đầu tư Công nghiệp Thuận Phát sản xuất, mang thương hiệu: MAXCOP

2. Đối tượng áp dụng:

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm sản phẩm Tấm cốp pha nhựa mang thương hiệu: MAXCOP

3. Tài liệu viện dẫn:

– Luật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

– Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiểu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

– Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Về nhãn hàng hoá;

– Thông tư 21/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 07 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy định về Đo lường đối với lượng của hàng đóng gói sẵn.

– Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật.

– Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.

– Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.

– Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử – Phần 11: Xác định lực bám giữ đinh vít.

– Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7690:2005 về Cốp pha nhựa dùng cho bê tông.

– Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11352:2016 Ván sàn Composite gỗ nhựa.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Vật liệu

Tấm cốp pha nhựa được chế tạo từ nhựa tổng hợp, có hình dạng tấm phẳng, kích thước 1220 x 2440mm, chiều dày  15mm và 18mm  được sử dụng làm cốp pha dùng trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi.

4.2 Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm:

4.2.1 Kết cấu

Kết cấu của cốp pha, ngoài việc phải đảm bảo các tính năng sử dụng, còn không có các gờ, cạnh sắc có thể gây tổn thương đến người sản xuất và người sử dụng.

4.2.2. Dung sai kích thước

Dung sai các kích thước các chiều dài, rộng không vượt quá ± 2mm; đối với chiều dày không vượt quá ± 1mm.

4.2.3. Bề mặt làm việc của tấm cốp pha phải phẳng. Không có khuyết tật nhìn thấy được bằng mắt thường. Độ cong vênh phải < 5 mm.

4.2.4. Độ võng của cốp pha là khả năng chịu tải trọng phân bố trên bề mặt (trong điều kiện thử tải phân bố 10 kN/m2, khoảng cách 2 gối là 500mm) đảm bảo bề mặt sản phẩm không bị nứt, gãy.

4.2.5. Độ bền va đập của sản phẩm phải ≥ 100 kJ/m2.

4.2.6 Độ cứng vững của sản phẩm khi thử với tại giá trị lực nén 140 kN/m2 biến dạng chiều dày phải ≤ 0,5mm.

4.2.7. Độ bền bám dính đinh vít trên bề mặt của sản phẩm phải ≥ 1kN.

4.3. Phương pháp lắp ghép

Lấy tấm cốp pha kích thước 1220x2440x18 mm làm mẫu:

Bước 1: Lắp đặt ván khuôn móng

Ghép ván khuôn theo đúng kích thước của từng móng cụ thể:

Xác định trung điểm của từng cạnh ván khuôn, qua các vị trí đó đóng các nẹp gỗ vuông góc với nhau để gia cường;

Cố định ván khuôn bằng các thanh chống cọc cừ.

Bước 2: Lắp đặt ván khuôn cột

Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột;

Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột;

Dùng gông (bằng thép hoặc gỗ cố định), khoảng cách các gông khoảng 50cm;

Chú ý: phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có chừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông.

Bước 3: Lắp đặt ván khuôn dầm

Đặt cây chống chữ T, đặt 2 cây chống sát cột, cố định 2 cột chống, đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm;

Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T, cố định 2 đầu bằng các giằng;

Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằng các gông, cây chống xiên, bu lông;

Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế.

Bước 4: Lắp đặt ván khuôn sàn

Dùng ván khuôn nhựa đặt trên hệ giàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ bằng gỗ, dùng tối đa diện tích ván khuôn nhựa

5. Phương pháp thử

5.1. Chuẩn bị mẫu thử theo tiêu chuẩn TCVN 7756-1:2007.

5.2. Kiểm tra kích thước hình học của sản phẩm (chiều dài, chiều rộng) bằng các dụng cụ đo có độ chính xác 1mm. Kiểm tra chiều dày của sản phẩm bằng các dụng cụ đo có độ chính xác 0,01mm. Đo tối thiểu tại 5 điểm bất kỳ của sản phẩm.

5.3. Kiểm tra bề mặt của sản phẩm bằng cách quan sát bằng mắt thường.

5.4. Thử độ bền bám dính đinh vít theo tiêu chuẩn TCVN 7756-11:2007.

5.5. Thử Tải phân bố, độ dai va đập, độ cứng vứng theo tiêu chuẩn: TCVC 7756-6:2007, TCVN 7756-11:2007, TCVN 7690:2005

6. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

6.1 Ghi nhãn

Các sản phẩm khi xuất xưởng có nhãn thể hiện rõ các thông tin sau:

– Tên hoặc tên viết tắt hoặc nhãn hiệu thương mại của cơ sở sản xuất: Thuận Phát INC (nhãn nổi).

– Địa chỉ, thông tin liên hệ của cơ sở sản xuất: Thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.

– Tên sản phẩm, mã hiệu sản phẩm: Maxcop

– Tiêu chuẩn sản phẩm.

– Kích thước sản phẩm: 1220x2440x15mm; 1220x2440x18mm.

6.2. Bảo quản và vận chuyển

– Các sản phẩm được bảo quản trong điều kiện khô ráo.

– Sản phẩm được vận chuyển bằng mọi phương tiện. Khi vận chuyển phải đảm bảo sản phẩm không bị rơi vỡ, va đập gây ra khuyết tật sản phẩm.


Xem thêm:

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *